Giá thuê trung bình theo khu dân cư tại Nhật Bản
Xem giá thuê trung bình tại các khu dân cư và phường của Nhật Bản để tìm nơi bạn có thể đủ khả năng chi trả và sinh sống.
Nguồn:
trung bình các danh sách trên At Home trong 3 tháng qua, theo ga hoặc phường, khảo sát vào ngày 05/09/2026 (LIFULL HOME'S cũng được truy vấn nhưng không trả về số liệu nào)
Cập nhật:
Được Keigo xác minh:
Tiền thuê theo khu vực
Tokyo · Kyoto · Osaka · 2026
Nhập lương gộp hàng năm của bạn và chúng tôi sẽ hiển thị các khu vực có tiền thuê nằm dưới ngưỡng thoải mái của bạn (mặc định 30% thu nhập thực nhận). Mức thuê trung vị thực tế năm 2026 từ SUUMO và REINS, cùng với mức độ thân thiện với người nước ngoài, thời gian di chuyển và hồ sơ lối sống cho từng quận.
Lương của bạn
Lương gộp hàng năm. Chúng tôi tính lương thực nhận (Tokyo, 32 tuổi, độc thân), sau đó tính mức trần tiền thuê của bạn.
Lương gộp hàng năm
Thực nhận
Tỷ lệ tiền thuê
Tỷ lệ thu nhập thực nhận hàng tháng bạn sẵn sàng chi cho tiền thuê.
Ngân sách của bạn
Diện tích căn hộ
Thành phố
Tất cả thành phố
Bộ lọc hồ sơ
Yêu cầu TẤT CẢ các mục đã chọn. Để trống để xem tất cả.
Cần biết chính xác thu nhập thực nhận?
Mở công cụ tính thu nhập thực nhận đầy đủ (47 tỉnh, độ tuổi, người phụ thuộc).
Không có khu vực nào phù hợp với ngân sách của bạn.
Hãy thử diện tích căn hộ nhỏ hơn, tăng tỷ lệ tiền thuê, hoặc bỏ bớt bộ lọc hồ sơ. Khu vực rẻ nhất trong dữ liệu của chúng tôi bắt đầu khoảng ¥45k/tháng cho căn 1R tại Yamashina (Kyoto) hoặc Suminoe (Osaka).
Đang tải bản đồ…
Nhấp vào một khu vực hoặc dòng để phóng to.
Tìm khu vực, quận, hoặc 漢字…
Tìm khu vực
1 kết quả
Khu vực
Quận
Tiền thuê / tháng
Hồ sơ
/mo
Ghi chú
Số liệu tiền thuê là giá chào bán trung vị cho các căn hộ đăng trên SUUMO/REINS 2025-2026.
Tiền thuê thực tế phụ thuộc vào tuổi tòa nhà, tầng, khoảng cách đến ga — hãy dự trù ±15%.
Phí ban đầu (tiền lễ + tiền đặt cọc + phí môi giới) thường thêm 4-6 tháng tiền thuê trả trước.
Các chủ nhà thân thiện với người nước ngoài thường tập trung ở các quận trung tâm (Minato, Shibuya, Shinjuku, Setagaya).
20% (rất thận trọng)
25% (được khuyến nghị)
30% (cân bằng)
35% (giới hạn trên)